thiên lí mã

thiên lí mã

Thiên lí mã phi nhanh trên thảo nguyên.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Ngựa có thể chạy ngàn dặm: "thiên" từ cổ, chỉ những con ngựa quý, sức bền tốc độ phi thường, có thể đi xa đến ngàn dặm (một dặm Trung Hoa cổ khoảng 500 mét).
    • Ẩn dụ cho nhân tài: từ này cũng được dùng để chỉ người tài giỏi, xuất chúng, khả năng vượt trội, thường trong lĩnh vực nào đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Vua ban cho tướng sĩ một con thiên để đi chiến trận. (Nhà vua tặng cho vị tướng một con ngựa quý chạy nhanh để ra trận.)
    • Ông ấy thiên trong giới kinh doanh, luôn đi trước thời đại. (Ông ấy người tài giỏi xuất chúng trong lĩnh vực kinh doanh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thiên" trong văn chương cổ: thường xuất hiện trong thơ văn, truyện kể để ca ngợi sự dũng mãnh tài năng.

    • "Ngựa thiên, người thiêntài" câu von về sự tương xứng giữa vật quý người tài. (Câu nói này nhấn mạnh sự kết hợp hoàn hảo giữa ngựa tốt người tài.)
  • "thiên" trong thành ngữ hiện đại: đôi khi được dùng để chỉ người khả năng làm việc hiệu quả, năng suất cao.

    • Anh ấy làm việc như một thiên, chẳng bao giờ biết mệt. (Anh ấy làm việc rất hiệu quả bền bỉ.)
Biến thể từ gần giống
  • Thiên (danh từ): ngàn dặm, chỉ khoảng cách xa.

    • Đường đi thiênvạn dặm. (Con đường dài xa ngàn dặm.)
  • (danh từ): ngựa (từ Hán Việt cổ).

    • đáo thành công. (Ngựa về thành công — ý chỉ việc hoàn thành tốt đẹp.)
  • Thiêncâu (danh từ): ngựa ngàn dặm, đồng nghĩa với "thiên".

    • Thiêncâu loài ngựa quý hiếm. (Loài ngựa ngàn dặm giống ngựa quý.)
Từ đồng nghĩa
  • Tuấn mã: ngựa đẹp khỏe.
  • Thần : ngựa thần, ngựa phi thường.
  • Nhân tài: người tài năng xuất chúng (nghĩa ẩn dụ).
Thành ngữ liên quan
  • Thiên thường thấy, tài khó gặp: ngựa chạy ngàn dặm dễ thấy, nhưng người tài năng xuất chúng khó gặp.
    • Câu nói này nhấn mạnh sự quý hiếm của nhân tài so với vật chất.nói người tài còn hiếm hơn cả ngựa quý.)